Hàn Sơn

Học thuật
Thân thiện
Hàn Sơn

Hàn Sơn là một ngôi chùa cổ nổi tiếng với kiến trúc thanh nhã.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một ngôi chùa nổi tiếngTrung Quốc: "Hàn Sơn" tên một ngôi chùa cổ tọa lạc tại huyện Ngô, tỉnh Giang , Trung Quốc. Chùa nằm cách Phong Kiều khoảng 40 dặm về phía Tây.
    • Tên một nhà sư: "Hàn Sơn" cũng tên của một vị cao tăng sống vào đời nhà Đường. Theo truyền thuyết, ngài cùng với nhà sư Thập Đắc từng trụ trì tại ngôi chùa này, chùa được đặt tên theo ngài.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Chùa Hàn Sơn một thắng cảnh nổi tiếngGiang .
    • Bài thơ "Phong Kiều dạ bạc" của Trương Kế nhắc đến tiếng chuông chùa Hàn Sơn vọng tới thuyền khách lúc nửa đêm.
    • Tương truyền, thiền sư Hàn Sơn một nhân vật đặc biệt trong lịch sử Phật giáo Trung Hoa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hàn Sơn tự": Cụm từ này dùng để chỉ chính xác ngôi chùa Hàn Sơn, thường xuất hiện trong văn chương cổ điển.
    • " thành ngoại Hàn san tự" - (Chùa Hàn Sơn ngoài thành ).
Biến thể từ liên quan
  • Thập Đắc: Tên của vị cao tăng khác cùng trụ trì với Hàn Sơn tại ngôi chùa này.
  • Phong Kiều: Tên một cây cầu cổ nổi tiếng gần chùa Hàn Sơn, thường được nhắc đến cùng trong thơ ca.
  • : Tên một địa danh cổ (thành ) gắn liền với cảnh quan xung quanh chùa Hàn Sơn.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Chùa Hàn Sơn: Cách gọi đầy đủ phổ biến hơn trong tiếng Việt.
  • Hàn San Tự: Cách phiên âm Hán-Việt khác, thường dùng trong văn cảnh học thuật hoặc khi nhắc đến nguyên tác thơ chữ Hán.
Thành ngữ / Điển tích liên quan
  • Điển tích Hàn Sơn - Thập Đắc: Thường dùng để chỉ tình bạn tri kỷ, sự hòa hợp giữa hai con người tính cách bổ trợ cho nhau, xuất phát từ hình tượng hai vị Hàn Sơn Thập Đắc.
  • Tiếng chuông Hàn Sơn: Hình ảnh mang tính biểu tượng trong văn học, thường gợi lên sự thanh tịnh, nỗi buồn man mác hoặc sự thức tỉnh tâm linh trong đêm khuya thanh vắng.
Hàn Sơn

Hàn Sơn là một ngôi chùa cổ nổi tiếng với kiến trúc thanh nhã.

  1. Tên ngôi chùahuyện Ngô, tỉnh Giang , cách Phong Kiều 40 dặm về phía Tây. Tương truyền hai nhà sư đời Đường Hàn Sơn Thập Đắc Thường trụ trì tại đó nên đặt tên chùa Hàn Sơn
  2. Trương Kế: thành ngoại Hàn san tự
  3. Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền. (Chùa Hàn Sơn ngoài thành , nữa đêm tiếng chuông vẳng vọng đến thuyền khách)
  4. Tứ thời khúc vịnh: Kình Hàn Sơn chuông ai sớm dóng
  5. Khúc giải phiền trong bóng dài ngâm

Từ gần giống

Từ chứa "Hàn Sơn"